Cập nhật theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP – áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026
Chi phí lãi vay là khoản chi phí phổ biến trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, tổng chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN có thể bị khống chế theo mức 30%.
Điều quan trọng là:
Không phải cứ doanh nghiệp có vay vốn là mặc nhiên bị khống chế 30%.
Doanh nghiệp cần xác định có quan hệ liên kết hay không, có phát sinh giao dịch liên kết hay không, khoản vay có thuộc trường hợp loại trừ hay không, sau đó mới xác định mức chi phí lãi vay được trừ.
- Trước tiên: Doanh nghiệp có thuộc diện phải xem xét giao dịch liên kết?
Theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, đối tượng áp dụng là tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với bên có quan hệ liên kết theo quy định. Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ kiểm tra xem mình có khoản vay hay không mà phải rà soát tổng thể quan hệ giữa doanh nghiệp với các bên liên quan.
Các trường hợp quan hệ liên kết đáng chú ý
- Liên kết về sở hữu vốn
- Một doanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.
- Hai doanh nghiệp cùng có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ.
- Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia.
- Liên kết thông qua vay hoặc bảo lãnh
Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho doanh nghiệp khác vay vốn có thể thuộc trường hợp quan hệ liên kết nếu đồng thời đáp ứng ngưỡng:
- Tổng dư nợ vay với bên cho vay/bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay; và
- Khoản vay này chiếm trên 50% tổng dư nợ các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
Nghị định cũng quy định các trường hợp loại trừ riêng đối với một số tổ chức tín dụng và chủ nợ, bên bảo lãnh thuộc trường hợp đặc thù.
- Liên kết về quyền điều hành, kiểm soát
Có thể phát sinh quan hệ liên kết khi một doanh nghiệp có quyền chỉ định trên 50% thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc kiểm soát của doanh nghiệp kia, hoặc có thành viên được chỉ định có quyền quyết định chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kia.
Ngoài ra, hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên có quyền quyết định chính sách tài chính, kinh doanh do bên thứ ba chỉ định cũng thuộc trường hợp cần xem xét.
- Liên kết thông qua cá nhân và quan hệ gia đình
Hai doanh nghiệp có thể có quan hệ liên kết nếu cùng chịu sự điều hành hoặc kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân có quan hệ gia đình theo quy định.
Đây là trường hợp doanh nghiệp vừa và nhỏ rất dễ bỏ sót, đặc biệt khi nhiều công ty có cùng người quản lý hoặc các thành viên trong cùng gia đình cùng tham gia điều hành.
- Liên kết thông qua một cá nhân
Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua phần vốn góp của cá nhân đó hoặc thông qua việc cá nhân trực tiếp tham gia điều hành cũng thuộc trường hợp cần kiểm tra.
- Trụ sở chính và cơ sở thường trú
Quan hệ giữa trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc giữa các cơ sở thường trú của cùng một tổ chức, cá nhân nước ngoài cũng thuộc các trường hợp quan hệ liên kết theo quy định.
- Quan hệ kiểm soát thực tế
Ngoài các trường hợp có tiêu chí định lượng, Nghị định còn bao quát trường hợp doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát hoặc quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp kia.
- Một số giao dịch vốn và vay với cá nhân
Doanh nghiệp có phát sinh giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp từ 25% vốn góp của chủ sở hữu trở lên, hoặc vay, cho vay, mượn, cho mượn từ 10% vốn góp của chủ sở hữu trở lên với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc cá nhân thuộc nhóm quan hệ gia đình theo quy định cũng cần kiểm tra quan hệ liên kết.
- Quan hệ trong lĩnh vực tín dụng
Nghị định cũng quy định trường hợp tổ chức tín dụng với công ty con, công ty kiểm soát hoặc công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo pháp luật về các tổ chức tín dụng.
- Có quan hệ liên kết chưa có nghĩa là bị khống chế 30%
Đây là điểm rất quan trọng.
Doanh nghiệp cần phân biệt:
Quan hệ liên kết
↓
Giao dịch liên kết↓
Xác định có thuộc quy định khống chế chi phí lãi vay hay khôngGiao dịch liên kết không chỉ là giao dịch vay tiền. Có thể bao gồm các giao dịch như:
- Mua bán hàng hóa;
- Cung cấp dịch vụ;
- Thuê, cho thuê;
- Vay, cho vay;
- Bảo lãnh;
- Dịch vụ tài chính;
- Chuyển nhượng tài sản;
- Chuyển giao tài sản vô hình;
- Chia sẻ nguồn lực;
- Chia sẻ chi phí;
- Các giao dịch tài chính và giao dịch có bản chất tương tự.
Do đó, một doanh nghiệp có quan hệ liên kết nhưng không phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ thì không nên mặc nhiên kết luận rằng toàn bộ chi phí lãi vay bị khống chế 30%.
- Vay ngân hàng có bị khống chế 30% không?
Không thể trả lời chỉ bằng “có” hoặc “không”.
Đây là vấn đề nhiều doanh nghiệp hiểu chưa chính xác.
Ví dụ:
Trường hợp 1: Chỉ vay ngân hàng độc lập
Doanh nghiệp vay ngân hàng và không phát sinh các quan hệ, giao dịch liên kết thuộc phạm vi quy định thì cần xác định doanh nghiệp có thuộc đối tượng áp dụng Nghị định 255 hay không.
Trường hợp 2: Có quan hệ và giao dịch liên kết
Doanh nghiệp có quan hệ liên kết và phát sinh giao dịch liên kết thì phải tiếp tục kiểm tra khoản vay, trường hợp loại trừ và quy định tại Điều 16.
Vì vậy:
Không nên kết luận “vay ngân hàng thì được miễn 30%”.
Đồng thời cũng không nên hiểu:
“Có vay ngân hàng là toàn bộ lãi vay đều bị giới hạn 30%”.
Phải kiểm tra từng trường hợp cụ thể.
- Cách xác định giới hạn 30%
Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP:
Chi phí lãi vay thuần được trừ tối đa = 30% × EBITDA theo quy định
Trong đó:
Chi phí lãi vay thuần = Chi phí lãi vay – Lãi tiền gửi – Lãi cho vay
Và phần cơ sở để tính 30% được xác định:
EBITDA = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay thuần + Chi phí khấu hao
Nghị định quy định tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay được trừ không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay thuần và chi phí khấu hao.
Ví dụ 1: Giả sử doanh nghiệp có:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 1,8 tỷ đồng
- Chi phí lãi vay: 0,8 tỷ đồng
- Lãi tiền gửi và lãi cho vay: 0,05 tỷ đồng
- Chi phí khấu hao: 0,3 tỷ đồng
Bước 1 – Xác định chi phí lãi vay thuần:
0,8 – 0,05 = 0,75 tỷ đồng
Bước 2 – Xác định cơ sở tính giới hạn (30% EBITDA):
1,8 + 0,75 + 0,3 = 2,85 tỷ đồng
Bước 3 – Xác định mức chi phí lãi vay được khấu trừ tối đa:
2,85 × 30% = 0,855 tỷ đồng
Bước 4 – So sánh:
Chỉ tiêu Số tiền Chi phí lãi vay thuần thực tế 0,750 tỷ Mức tối đa được khấu trừ 0,855 tỷ Phần vượt giới hạn 0 đồng Chi phí lãi vay thuần được tính vào chi phí 0,750 tỷ Kết luận
Vì 0,75 tỷ < 0,855 tỷ, nên trong ví dụ này toàn bộ 0,75 tỷ đồng chi phí lãi vay thuần được tính vào chi phí được trừ theo giới hạn 30%.
Không phát sinh phần chi phí lãi vay vượt 30% phải chuyển sang các năm sau.
Công thức tổng quát:
Mức khống chế 30% = 30% × (Lợi nhuận thuần HĐKD + Chi phí lãi vay thuần + Khấu hao)
Ví dụ 2: Giả sử doanh nghiệp có:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 2,1 tỷ đồng
- Chi phí lãi vay: 2,5 tỷ đồng
- Lãi tiền gửi và lãi cho vay: 0,5 tỷ đồng
- Chi phí khấu hao: 1,2 tỷ đồng
tính toán với số liệu này
Với số liệu mới, tính như sau:
Ví dụ tính giới hạn 30% chi phí lãi vay
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 2 tỷ đồng
- Chi phí lãi vay: 4 tỷ đồng
- Lãi tiền gửi và lãi cho vay: 0,5 tỷ đồng
- Chi phí khấu hao: 1,5 tỷ đồng
Bước 1 – Chi phí lãi vay thuần:
2,5 – 0,5 = 2,0 tỷ đồng
Bước 2 – Xác định cơ sở tính giới hạn 30%:
2,1 + 2,0 + 1,2 = 5,3 tỷ đồng
Bước 3 – Mức chi phí lãi vay thuần tối đa được khấu trừ:
5,3 × 30% = 1,59 tỷ đồng
Bước 4 – Xác định phần vượt:
2,0 – 1,59 = 0,41 tỷ đồng
Kết quả
Chỉ tiêu Số tiền Chi phí lãi vay 2,5 tỷ Lãi tiền gửi + lãi cho vay (0,5 tỷ) Chi phí lãi vay thuần 2,0 tỷ Cơ sở tính 30% 5,3 tỷ Mức được tính vào chi phí theo giới hạn 30% 1,59 tỷ Phần vượt giới hạn 0,41 tỷ 👉 Như vậy, theo công thức giới hạn 30%, doanh nghiệp được tính tối đa 1,59 tỷ đồng chi phí lãi vay thuần trong kỳ; 0,41 tỷ đồng phần vượt không được tính vào chi phí được trừ của kỳ này và có thể được chuyển sang các năm tiếp theo theo điều kiện và thời hạn pháp luật quy định.
- Phần lãi vay vượt mức 30% có bị mất không?
Không nhất thiết.
Phần chi phí lãi vay không được trừ do vượt mức quy định có thể được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Thời gian chuyển liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh khoản chi phí lãi vay không được trừ.
Do đó, doanh nghiệp nên lập bảng theo dõi riêng:
Nội dung Theo dõi Lãi vay phát sinh trong năm … Lãi tiền gửi, lãi cho vay … Lãi vay thuần … Mức 30% được phép tính … Lãi vay được trừ … Lãi vay chưa được trừ … Năm phát sinh … Số năm còn được chuyển … Đây là một nội dung rất dễ bị bỏ sót khi quyết toán thuế TNDN.
- Những khoản vay không áp dụng giới hạn 30%
Theo điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, quy định giới hạn 30% không áp dụng đối với một số trường hợp, trong đó có:
- Khoản vay của tổ chức tín dụng theo pháp luật về các tổ chức tín dụng;
- Khoản vay của tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;
- Khoản vay vốn ODA;
- Khoản vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho doanh nghiệp vay lại;
- Khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
- Khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước như nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, nhà ở sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác theo quy định.
Lưu ý: Việc xác định khoản vay có thuộc diện loại trừ hay không phải căn cứ đúng bản chất và hồ sơ của khoản vay.
- Ngoài giới hạn 30%, doanh nghiệp còn phải kiểm tra điều gì?
30% không phải là “tấm vé” để toàn bộ chi phí lãi vay được chấp nhận.
Nghị định 255/2026/NĐ-CP còn quy định chi phí của giao dịch liên kết không phù hợp với bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì không được tính vào chi phí được trừ.
Đặc biệt, doanh nghiệp cần kiểm tra:
- Khoản vay có phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh không;
- Hợp đồng vay có đầy đủ không;
- Chứng từ giải ngân, trả nợ, trả lãi;
- Lãi suất và điều kiện vay;
- Mục đích sử dụng vốn;
- Quan hệ giữa các bên;
- Bản chất giao dịch;
- Hồ sơ giao dịch liên kết;
- Các điều kiện về chi phí được trừ theo pháp luật thuế TNDN.
Nói cách khác:
Đạt mức 30% không đồng nghĩa với việc khoản lãi vay đương nhiên được trừ 100%.
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gì?
Đối với doanh nghiệp có khoản vay và có khả năng thuộc phạm vi giao dịch liên kết, nên chuẩn bị tối thiểu:
Hồ sơ khoản vay
- Hợp đồng tín dụng/hợp đồng vay;
- Phụ lục hợp đồng;
- Hồ sơ giải ngân;
- Sao kê ngân hàng;
- Chứng từ trả nợ;
- Chứng từ trả lãi;
- Bảng tính lãi vay;
- Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn.
Hồ sơ giao dịch liên kết
- Hồ sơ xác định quan hệ liên kết;
- Hợp đồng giao dịch với bên liên kết;
- Hóa đơn;
- Chứng từ thanh toán;
- Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nếu thuộc trường hợp phải lập;
- Phụ lục kê khai giao dịch liên kết theo quy định.
Hồ sơ tính giới hạn lãi vay
- Tổng chi phí lãi vay;
- Lãi tiền gửi;
- Lãi cho vay;
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh;
- Chi phí khấu hao;
- Bảng tính mức 30%;
- Bảng theo dõi phần lãi vay chưa được trừ chuyển sang các năm sau.
Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế kê khai các thông tin liên quan đến chi phí lãi vay theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.
- Quy trình VERION khuyến nghị doanh nghiệp
Để tránh xác định sai ngay từ đầu, doanh nghiệp có thể thực hiện theo 6 bước:
Bước 1 – Rà soát quan hệ liên kết
Xác định doanh nghiệp có thuộc một trong các trường hợp tại Điều 5 hay không.
Bước 2 – Rà soát giao dịch liên kết
Kiểm tra mua bán hàng hóa, dịch vụ, vay, cho vay, bảo lãnh, thuê tài sản, chuyển nhượng tài sản, chia sẻ chi phí…
Bước 3 – Phân loại khoản vay
Xác định khoản vay ngân hàng, vay bên liên kết, vay cá nhân và các khoản vay đặc thù.
Bước 4 – Kiểm tra trường hợp loại trừ
Xác định khoản vay có thuộc nhóm không áp dụng giới hạn 30% hay không.
Bước 5 – Tính giới hạn chi phí lãi vay
Xác định lãi vay thuần, EBITDA và mức 30%.
Bước 6 – Theo dõi phần chưa được trừ
Nếu có phần lãi vay không được trừ, lập bảng theo dõi để xem xét chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn tối đa 05 năm.
- Kết luận
Quy định 30% chi phí lãi vay không nên được hiểu đơn giản là:
“Doanh nghiệp có vay ngân hàng thì bị giới hạn 30%.”
Cách tiếp cận đúng phải là:
Quan hệ liên kết
↓
Giao dịch liên kết↓
Khoản vay và trường hợp loại trừ↓
Chi phí lãi vay thuần↓
EBITDA theo quy định↓
Mức 30%↓
Phần được trừ + phần chuyển kỳ sauĐặc biệt, doanh nghiệp vừa và nhỏ cần chú ý đến các trường hợp cùng chủ sở hữu, cùng người điều hành, quan hệ gia đình, giao dịch vay/cho vay với cá nhân và các giao dịch kiểm soát thực tế, bởi đây là những tình huống dễ bị bỏ sót khi rà soát giao dịch liên kết.
VERION – ĐỒNG HÀNH CÙNG DOANH NGHIỆP
Chi phí lãi vay không chỉ là vấn đề kế toán. Đây còn là vấn đề quản trị dòng tiền và rủi ro thuế.
VERION hỗ trợ doanh nghiệp:
- Rà soát quan hệ và giao dịch liên kết;
- Kiểm tra khoản vay có thuộc diện áp dụng giới hạn 30%;
- Tính chi phí lãi vay được trừ;
- Theo dõi phần lãi vay chuyển sang các năm sau;
- Hỗ trợ kê khai giao dịch liên kết;
- Rà soát hồ sơ vay và chứng từ liên quan;
- Kiểm soát rủi ro thuế TNDN.
VERION – UY TÍN – CHÍNH XÁC – BỀN VỮNG
Bài viết nhằm cung cấp thông tin chuyên môn tham khảo. Việc áp dụng trong từng doanh nghiệp cần căn cứ hồ sơ thực tế, bản chất giao dịch và toàn bộ quy định pháp luật có liên quan.
Căn cứ pháp lý chính: Nghị định 255/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ 01/07/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026; đặc biệt Điều 5 về quan hệ liên kết và Điều 16 về xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Hotline
085.232.1988
